Thứ Ba, 27 tháng 8, 2019

HỒ SƠ CHÀO BÁN CỔ PHIẾU RIẾNG LẺ ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN


1. Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm:
- Phiếu đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ
- Khi được Đại Hội đồng Cổ Đông uỷ quyền phải có Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua danh sách lựa chọn đối tượng được chào bán và các tiêu chí;
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán;
- Các chứng từ, tài liệu chứng minh đáp ứng tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài và tuân thủ quy định về hình thức đầu tư trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài.
- Tài liệu thông tin về đợt chào bán cho nhà đầu tư (nếu có);
- Hồ sơ, thủ tục đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ để chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp.
- Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có).

2. Hồ sơ chào bán cổ phiếu riêng lẻ của công ty cổ phần chưa đại chúng bao gồm:
- Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ
- Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán và phương án sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán;
- Tài liệu chứng minh đáp ứng tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài và tuân thủ quy định về hình thức đầu tư trong trường hợp chào bán cho nhà đầu tư nước ngoài.
-Khi được Đại Hội đồng cổ đông uỷ quyền phải có Quyết định của Hội đồng quản trị thông qua danh sách lựa chọn đối tượng được chào bán và các tiêu chí;
- Tài liệu thông tin về đợt chào bán cho nhà đầu tư (nếu có);


Trình tự, thủ tục chào bán cổ phiếu riêng lẻ
1. Tổ chức phát hành gửi hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý chào bán cổ phiếu riêng lẻ
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chào bán cổ phần riêng lẻ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải ý kiến bằng văn bản yêu cầu tổ chức phát hành bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời gian nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ được tính từ thời điểm tổ chức phát hành hoàn thành việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho tổ chức đăng ký và công bố trên trang thông tin điện tử về việc chào bán cổ phiếu riêng lẻ của tổ chức đăng ký trong 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ.
4. Từ khi hoàn thành đợt chào bán, trong 10 ngày, tổ chức phát hành gửi báo cáo kết quả đợt chào bán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
 (Quy định tại Điều 5,6 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP)
Lưu ý:
Báo cáo kết quả đợt chào bán theo mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 58/2012/NĐ-CP;
Mẫu Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu riêng lẻ được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 58/2012/NĐ-CP;

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý chào bán cổ phiếu riêng lẻ:
a) Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm không phải là công ty đại chúng;
b) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đại chúng;
c) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng không phải là công ty đại chúng;
d) Sở Kế hoạch và Đầu tư; Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế trong trường hợp tổ chức phát hành là công ty cổ phần chưa đại chúng không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a, b và c.

Liên hệ với Công ty Thái An Luật để được tư vấn hỗ trợ

Hotline: Bình Dương, HCM, Đồng Nai: 0989 166 515
Hà Nội và khu vực phía Bắc: 09 7175 016

Thứ Bảy, 24 tháng 8, 2019

CÔNG TY CỔ PHẦN - THỦ TỤC GIẢI THỂ CÔNG TY CỔ PHẦN



1.    Trình tự thực hiện giải thể công ty cổ phần:

·     Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp.
·     Doanh nghiệp thực hiện chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (Khoản 1 Điều 59 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP).
·    Doanh nghiệp trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản đối với chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
·     Trong 7 ngày làm việc kể từ ngày thông qua quyết định, Quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
·    Doanh nghiệp phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan nếu còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ
·     Ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp cơ quan ĐKKD phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Kèm theo thông báo, đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có)
·     Chủ doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan ĐKKD trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của DN
·     Kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này, trong vòng 180 ngày,  mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc Cơ quan ĐKKD cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể.
·     Doanh nghiệp có trách nhiệm trả Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu, con dấu cho cơ quan công an để cơ quan công an cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp.
Cách thực hiện thủ tục giải thể công ty cổ phần: Người đại diện doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng ĐKKD nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ ĐKDN qua mạng điện tử.


2.    Hồ sơ giải thể công công ty Cổ Phần bao gồm:
-       Bản thông báo về giải thể của doanh nghiệp (Công ty cổ phần) theo Phụ lục II-24, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);
-       Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc giải thể doanh nghiệp; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
-       Giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu  hoặc giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có) và con dấu;
-       Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
-       Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
-       Kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.


Hotline: Bình Dương, HCM, Đồng Nai: 0989 166 515
Hà Nội và khu vực phía Bắc: 09 7175 016


Thứ Sáu, 23 tháng 8, 2019

THỦ TỤC TẠM DỪNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG TRỞ LẠI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN


Thủ tục về thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp thuộc công ty cổ phần


1. Quy trình thực hiện:

- Trong vòng 15 ngày doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký trước khi tạm ngừng kinh doanh
- Phòng ĐKKD gửi biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
Lưu ý: Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng ĐKKD nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

2. Cách thực hiện


Nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

3. Hồ sơ, bao gồm:

- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (do đại diện doanh nghiệp ký tên) theo phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
- Quyết định và bản sao biên bản họp của  Hội đồng quản trị.
- Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao chứng nhận đầu tư; Bản sao chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

4. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).



Thủ tục thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp


1. Quy trình thực hiện thông báo

- Trong vòng 15 ngày, doanh nghiệp Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đặt trụ sở chínhw trước khi hoạt động trở lại.
- Phòng Đăng ký kinh doanh gửi  biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn/Giấy xác nhận về việc chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đăng ký quay trở lại hoạt động trước thời hạn.

2. Cách thực hiện:

Doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

3. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
·      Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh hoăc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh theo Phụ lục II-21, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
·      Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao chứng nhận đầu tư; Bản sao chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

4. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).


 Hãy liên hệ với Thái An Luật để được tư vấn thủ tục đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty Cổ Phần:

Hotline: Bình Dương, HCM, Đồng Nai: 0989 166 515
Hà Nội và khu vực phía Bắc: 09 7175 0169



THỦ TỤC THAY ĐỔI THÔNG TIN CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN


Thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập (chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần chưa niêm yết theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT)

I.            Trình tự thực hiện thay đổi thông tin công ty cổ phần:

-       Công ty gửi Thông báo đến Phòng ĐKKD nơi công ty đã đăng ký kèm theo các văn bản được nêu tại Thành phần hồ sơ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đăng ký.
-  Doanh nghiệp Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng ĐKKD hoặc nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung ĐKKD  qua mạng điện tử về đăng ký doanh nghiệp qua cổng thông tin quốc qia.
-      Nếu hồ sơ không hợp lệ, Phòng ĐKKD thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ 
về thông tin của công ty cổ phần trong thời hạn 03 ngày làm việc nếu hồ sơ doanh nghiệp không hợp lệ .
-       
Doanh nghiệp sẽ bị phạt theo quy định hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư khi không thông báo khi có thay đổi về thông tin của công ty cổ phẩn 
-    Phòng Đăng ký kinh doanh đưa Giấy biên nhận
cho công ty cổ phần sau khi nhận thông báo, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Phòng ĐKKD cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp có nhu cầu.
(Quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp, Điều 51 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT).


II.              Hồ sơ thay đổi thông tin cổ đông sáng lập, bao gồm:



+ Trường hợp 1: Do Doanh nghiệp thay đổi thông tin cổ phần nên thay đổi thông tin cổ đông sáng lập.

Hồ sơ gồm:
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (do người đại diện pháp luật ký) theo Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi theo Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT);Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.các giấy tờ xác minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
Các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương 

Các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương cần bổ sung thêm các chứng từ sau: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

+ Trường hợp 2:  thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua.

Hồ sơ gồm:
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương. Doanh nghiệp cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định theo Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

+ Trường hợp 3: Tặng cho, thừa kế cổ phần
Hồ sơ gồm:

Hồ sơ gồm:
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;

Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi theo Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019​​​​​​​/TT-BKHĐT);
Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
Hợp đồng tặng cho cổ phần hoặc bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp;
Các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì doanh nghiệp cần bổ sung thêm Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019​​​​​​​/TT-BKHĐT.

+ Trường hợp 4: Cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác

Hồ sơ gồm:

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Phụ lục II-1, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi theo Phụ lục I-7 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
Hợp đồng sáp nhập hoặc quyết định tách công ty hoặc hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp;

Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì cần bổ sung thêmBản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

III.           Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

IV.           Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


 Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.
Công ty Thái An Luật
Hotline: Bình Dương, HCM, Đồng Nai: 0989 166 515
Hà Nội và khu vực phía Bắc: 09 7175 0169